Khác nhau giữa Be Used To, Get Used To và Used To

khác nhau giữa be used to, get used to và used to
Bình chọn

Cả 3 từ này Used To, Be Used To và Get Used To nếu kiến thức bạn không vũng thì sẽ rất dễ nhầm lẫn vì nó đều có Used To. Bài viết này sẽ giúp bạn tổng hợp lại kiến thức về 3 cụm từ này

Cách sử dụng BE USED TO

Chúng ta sử dụng cấu trúc be used to something/be used to doing something để nói về việc quen với một điều gì đó hoặc một điều nào đó là bình thường, không lạ lẫm hay mới mẻ gì đối với chúng ta.

VD: Jenny is used to driving on the left. (Jenny đã quen lái xe phía bên trái.)

I’m not used to listening to loud music. (Tôi không quen nghe nhạc âm lượng lớn.)

Cách sử dụng GET USED TO

Chúng ta sử dụng cấu trúc get used to something/get used to doing something để nói rằng điều gì đó đang dần trở nên bình thường/thích nghi được.

VD: Ski instructors get used to cold weather. (Người hướng dẫn trượt tuyết đang quen dần với thời tiết lạnh.)

Cindy had to get used to driving on the left. (Cindy phải quen dần với việc lái bên trái.)

Cách sử dụng USED TO DO

Chúng ta sử dụng cấu trúc used to do something khi chúng ta nói về điều chúng ta thường xuyên làm trong quá khứ, nhưng bây giờ thì không còn làm nữa.

VD:  He used to live in London. (Anh ấy đã từng sống ở London.)

We used to live there when I was a child. (Chúng tôi từng sống ở đây khi còn nhỏ.)

Dạng phủ định: 

Chủ ngữ + didn’t + use to + V(nguyên mẫu).

He didn’t use to be a vegetarian. (Ngày xưa anh ấy không phải là người ăn chay.)

Câu hỏi:

Did + chủ ngữ + use to + V(nguyên mẫu)?

Did he use to work in your office? (Anh ấy có phải đã từng làm ở công ty của bạn không?)

Tóm lại

Tóm lại chúng ta cần ghi nhớ

– Be used to + V-ing/ Somethings nghĩa là đã quen với cái gì đó

– Get used to + V-ing/ Somethings nghĩa là đang dần thích nghi / đang dần quen với cái gì đó – Used to + V nguyên mẫu : Nói về những thứ đã từng làm trong quá khứ, giờ không làm nữa

Source: https://www.eslbuzz.com/difference-between-used-to-be-used-to-and-get-used-to/

1/1

Chọn câu đúng

ANSWER
Biên dịch: Thịnh Lê

Biên dịch: Thịnh Lê

A cat lover, interest in language researching

Bình luận

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.